Xử trí chấn thương sọ não

Xử trí chấn thương sọ não cần tuân theo các bước sau:

1. Đánh giá ban đầu

  • Đường thở: Kiểm tra chảy máu, dị vật, chất nôn... Bảo đảm cố định cột sống cổ khi có tổn
  • thương hoặc nghi ngờ tổn thương.
  • Hô hấp: Phát hiện thở chậm hoặc thở nông.
  • Tuần hoàn: Kiểm tra mạch và phát hiện chảy máu.
  • Thần kinh: Tìm các tổn thương thần kinh

2. Xử trí ban đầu

  • Khai thông đường thở bằng nâng cằm đẩy hàm trong khi giữ nguyên tư thế đầu thẳng. Chuẩn
  • bị sẵn sàng dụng cụ hút và đảm bảo không kích thích phản xạ tống dị vật ở bệnh nhân để tránh
  • làm tăng thêm áp lực nội sọ.
  • Thở ô xy nồng độ cao: nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất trong chấn thương sọ não
  • thiếu ô xy não.
  • Hỗ trợ thông khí bằng bóng van mặt nạ khi cần thiết. Tăng thông khí dự phòng không được chỉ
  • định.
  • Kiểm soát chảy máu: không ép mạnh lên vị trí tổn thương mà chỉ băng lỏng. Không được cố
  • gắng cầm máu hay dịch não tuỷ chảy ra từ mũi hoặc tai mà chỉ nên băng lỏng nếu cần thiết.
  • Đặt hai đường truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền tuỳ thuộc tình trạng huyết động của bệnh nhân.

3. Đánh giá tiếp theo

a. Bệnh sử

Cần tìm hiểu về:

  • Cơ chế chấn thương
  • Thời gian hôn mê
  • Khả năng nhớ lại sự việc
  • Tư thế bệnh nhân khi được tìm thấy

b. Trạng thái ý thức

Thay đổi tình trạng ý thức phản ánh rất sát tình trạng bệnh nhân, bệnh nhân có rối loạn ý thức và
thay đổi đáp ứng với kích thích. Có thể đánh giá ban đầu theo quy trình AVPU (các chữ cái đầu
của các từ tiếng Anh), trong đó:

  • A (Alert) : tỉnh hoàn toàn.
  • V (voice) : có đáp ứng với gọi hỏi.
  • P (pain) : có đáp ứng với kích thích đau.
  • U (Unresponsvie) : hoàn tòan yên lặng, không đáp ứng với các kích thích.

Sau đó để đánh giá chính xác cần dùng bảng Glasgow:

Đáp ứng bằng mắt

  • Mắt nhắm.
  • Mở mắt khi gây đau.
  • Mở mắt khi gọi.
  • Mở mắt tự nhiên.

Đáp ứng bằng lời nói

  • Không đáp ứng.
  • Đáp ứng bằng những âm thanh vô nghĩa.
  • Dùng từ không thích hợp.
  • Lẫn lộn, mất định hướng.
  • Đáp ứng đúng.

Đáp ứng bằng vận động

  • Không đáp ứng.
  • Duỗi cứng (mất não).
  • Gấp cứng. (mất vỏ não).
  • Cấu: co chi.
  • Cấu: gạt đúng.
  • Yêu cầu: làm đúng.

c. Các dấu hiệu sinh tồn:

  • Tăng huyết áp, nhịp tim chậm là dấu hiệu muộn của tăng áp lực nội sọ. Cần phát hiện các rối
  • loạn tim mạch khác.
  • Khó thở hoặc thay đổi kiểu thở có thể là dấu hiệu của chấn thương sọ não
  • Sốt có thể là biểu hiện của chấn thương sọ não.

d. Đồng tử hai bên: không cân đối hoặc mất phản xạ, rối loạn thị lực, một hoặc hai mắt trũng
sâu.

e. Tụ máu quanh tai: vùng xanh tím sau tai có thể là dấu hiệu của vỡ nền sọ; có thể có dịch não
tuỷ chảy qua tai hay mũi hoặc tụ máu quanh mắt.

Lưu ý: nếu trong chấn thương sọ não nghi ngờ có vỡ nền sọ hoặc vỡ xương mặt nghiêm trọng thì không được đặt sonde dạ
dày đường mũi mà cân nhắc đặt qua đường miệng.

4. Xử trí chung

  • Giữ cổ ở tư thế tự nhiên và cố định cột sống cổ.
  • Truyền dịch bằng muối sinh lý hoặc Ringer lactate với số lượng cần tính toán chính xác.
  • Sẵn sàng xử trí co giật.
  • Duy trì thân nhiệt bình thường
  • Điều trị bằng thuốc: Thuốc chống co giật

Truyền manitol chống phù não và tăng áp lực nội sọ
Kháng sinh
Hạ nhiệt