Cách chuẩn đoán suy tim phải

Đăng lúc 18/06/2013.

Trừ tr­ường hợp suy tim phải do hẹp động mạch phổi có những đặc điểm riêng của nó, còn trong đa số các tr­ường hợp khác ta thấy:

a. X quang:

Trên phim tim phổi thẳng:

(a) Cung d­ưới phải (tâm nhĩ phải) giãn.

(b) Mỏm tim nâng cao hơn phía trên vòm hoành trái, do tâm thất phải giãn.

(c) Cung động mạch phổi cũng giãn to.

(d) Phổi mờ nhiều do ứ máu ở phổi.

-Trên phim nghiêng trái: Thất phải to làm cho khoảng sáng sau x­ơng ức bị hẹp lại.

b. Điện tâm đồ: Suy tim phải, thường thấy các dấu hiệu của trục phải, dày nhĩ phải, dày thất phải.

c. Siêu âm tim: Suy tim phải, chủ yếu thấy kích th­ước thất phải giãn to. Trong nhiều tr­ường hợp có thể thấy các dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi.

d. Thăm dò huyết động: nếu bị suy tim phải có thể thấy:

  • Áp lực cuối tâm trư­ơng của thất phải tăng (th­ờng là trên 12 mmHg).
  • Áp lực động mạch phổi cũng th­ường tăng.

 

Triệu chứng lâm sàng suy tim phải:

– Khó thở: Khó thở thường xuyên, tăng dần, không có cơn khó thở kịch phát như suy tim trái.

– Gan to: Cảm giác đau tức vùng hạ sườn phải, sờ thấy gan to dều, mặt nhẵn, bờ tù đau.

– Tĩnh mạch cổ nổi to, phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính

– Áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao.

– Tím da và niêm mạc tùy theo mức độ suy tim mà tím nhiều hay ít.

– Phù: pù mềm ở cả hai chi dưới hoặc phù toàn thân, có thể kèm theo tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, cổ chướng).

– Đái ít, nước tiểu sẫm màu.

– Huyết áp tối đa bình thường nhưng huyết áp tối thiểu tăng lên

Bạn đọc nên xem: Cách điều trị suy tim hiệu quả

KenhSucKhoe.vn - (Theo Benhhoc.vn)