Tìm hiểu về hội chứng tiết dịch niệu đạo

Hội chứng tiết dịch niệu đạo dùng cho quản lý viêm niệu đạo ở nam giới. Ðây là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất ở nam. Hội chứng bao gồm có sự chảy dịch từ lỗ niệu đạo kèm theo những triệu chứng như đái buốt, đái khó. Căn nguyên thường gặp nhất: lậu cầu khuẩn, Chlamydia Trachomatis.

Triệu chứng lâm sàng

  • Ra mủ hoặc dịch nhầy ở lỗ niệu đạo.
  • Ðái buốt.
  • Ðái rắt.
  • Ðái khó.
  • Cảm giác ngứa rấm rứt dọc theo niệu đạo.

Ngoài các triệu chứng trên, còn có thể có các dấu hiệu kèm theo:

Khai thác tiền sử và bệnh sử

Xem hướng dẫn chung. Ngoài ra cần khai thác thêm một số thông tin sau:

  • Bệnh bắt đầu đột ngột hay từ từ? Thời gian ủ bệnh?
  • Các triệu chứng xuất hiện rầm rộ, cấp tính hay từ từ kín đáo?
  • Dịch niệu đạo ít hay nhiều, tính chất dịch?

Khám lâm sàng

Cách khám xem hướng dẫn chung. Ngoài ra, cần khám phát hiện các dấu hiệu của bệnh lậu, Chlamydia và những bệnh viêm nhiễm đường sinh dục khác:

  • Số lượng dịch nhiều hay ít, tự chảy ra hay phải vuốt ra?
  • Tính chất dịch: trong hay đục, có mủ, có nhầy không?
  • Tinh hoàn và mào tinh có sưng đau hay không?
  • Khám xem có  đau khớp, đau họng, viêm kết mạc không?
  • Có các hội chứng nhiễm khuẩn đường tình dục khác như: loét sinh dục, sùi mào gà, hạch bẹn không?

Xét nghiệm hỗ trợ

Nhuộm Gram tìm song cầu Gram (-) trong tế bào và đánh giá số lượng bạch cầu trong dịch niệu đạo.

Chẩn đoán

Viêm niệu đạo do lậu

Khởi bệnh cấp tính, rầm rộ, đái buốt dữ dội kèm theo có nhiều mủ do đó người bệnh thường đi khám ngay.

Thời gian ủ bệnh ngắn (khoảng 2 - 6 ngày).

Dịch niệu đạo số lượng nhiều, nhiều mủ vàng đặc hoặc vàng xanh.

Xét nghiệm: nhuộm Gram thấy song cầu khuẩn Gram (-) nằm trong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân.

Viêm niệu đạo không do lậu

Thời gian ủ bệnh lâu hơn  (1 - 5 tuần).

Triệu chứng kém rầm rộ hơn, bệnh nhân thường không có đái buốt, số lượng dịch niệu đạo ít hơn, thường là dịch trong.

Xét nghiệm: không thấy song cầu khuẩn Gram (-) và có trên 4 bạch cầu/vi trường với độ phóng đại 1000 lần.

Ðiều trị

Nếu xác định được nguyên nhân thì điều trị nguyên nhân, nếu không thì điều trị theo hội chứng.

Ðối với mọi trường hợp tiết dịch niệu đạo, cán bộ y tế cần xác định và điều trị cho (các) bạn tình.

Phác đồ điều trị viêm niệu đạo do lậu

  • Dùng một trong các loại thuốc sau kết hợp với một trong các loại thuốc điều trị viêm niệu đạo không do lậu:
  • Ceftriaxone 250mg, tiêm bắp liều duy nhất+ Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày.
  • Spectinomycin 2g, tiêm bắp liều duy nhất+ Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày.
  • Cefotaxime 1g tiêm bắp liều duy nhất + Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong  7 ngày.

Phác đồ điều trị viêm niệu đạo không do lậu

  • Dùng một trong 3 thuốc sau:
  • Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày.
  • Tetracycline 500mg uống ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên, trong  7 ngày.
  • Azithromycin 1g uống liều duy nhất.

Chú ý: Ðiều trị cho bạn tình với liều tương tự. Không dùng Doxycycline, Tetracycline cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Chuyển tuyến khi

  • Không có sẵn các thuốc trên đây.
  • Các triệu chứng không giảm sau một đợt điều trị.
  • Bệnh lậu đã có biến chứng như viêm mào tinh hoàn.

Thông tin và tư vấn

Mọi trường hợp mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo đều cần được giáo dục và tư vấn về hành vi tình dục an toàn. Cán bộ y tế cần tuân thủ các nguyên tắc về tư vấn trong cuốn chuẩn mực này. Các vấn đề chính cần tư vấn cho người mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo là:

  • Hậu quả của bệnh khi không được điều trị đúng và đầy đủ, cần nhấn mạnh nguy cơ lây nhiễm và gây viêm tiểu khung, chửa ngoài tử cung, vô sinh ở bạn tình, gây viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến mù loà, viêm phổi trẻ sơ  sinh...
  • Tuân thủ chỉ định điều trị của thầy thuốc, đến khám lại theo lịch hẹn.
  • Khả năng lây truyền cho bạn tình.
  • Tình dục an toàn và hướng dẫn sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên.
  • Thông báo và điều trị bạn tình. Có nhiều người đã bị lây nhiễm nhưng không biểu hiện triệu chứng (có tới trên 50%) nhưng họ vẫn có thể lây bệnh cho bạn tình và bệnh vẫn tiến triển gây nên các biến chứng cho họ.
  • Nguy cơ lây nhiễm các bệnh LTQÐTD khác và HIV, tư vấn trước khi xét nghiệm HIV.
  • Ðịa điểm tư vấn và xét nghiệm HIV.