Bệnh viêm ruột mãn tính là gì?

Nói đến viêm ruột mạn tính là nói đến 2 chứng bệnh Crohn và viêm đại tràng loét. Đây là những viêm ruột mạn tính nguyên phát không rõ nguyên nhân. Cả 2 bệnh đều có liên quan với các biểu hiện toàn thân ngoài ruột.

  • Bệnh Crohn là một loại viêm hạt tổn thương toàn bộ thành ruột từng đoạn ngắt quãng ở hồi tràng.
  • Viêm đại tràng loét là bệnh viêm mạn tính chủ yếu ở trực tràng, nhưng có thể lan ra toàn bộ đại tràng.

Bệnh Crohn (Crohn’s disease)

Bệnh thường tổn thương ở hồi tràng (ileuitis), hay gặp ở nữ, 20 – 60 tuổi.

Biểu hiện

  • Niêm mạc và hạ niêm mạc sưng phù, làm mất các nếp niêm mạc. Nếp niêm mạc trông giống như các viên đá cuội xếp cạnh nhau.
  • Bề mặt niêm mạc xuất hiện các điểm loét chảy máu, rồi hình thành các đường dò.
  • Thành ruột dày, thắt hẹp do phù nề và xơ hoá. Những đoạn ruột bình thường to, mềm mại xen kẽ những đoạn ruột tổn thương cứng chắc, thắt hẹp (skip lesions).
  • Các hạch mạc treo ruột sưng to.
  • Tổn thương điển hình trong viêm ruột Crohn là tổn thương ở toàn bộ các lớp thành ruột, phù nề nặng ở hạ niêm mạc và hoại tử thành ruột tạo thành các lỗ dò. Sự xơ hoá và tạo sẹo làm thành ruột dày cứng chắc.
  • Tổn thương viêm lan rộng ra thanh mạc gây dính các quai ruột, viêm phúc mạc cục bộ.

Biến chứng viêm ruột Crohn

  • Hẹp tắc ruột
  • Dính ruột
  • Thủng ruột gây áp xe trong ổ bụng
  • Dò và áp xe quanh hậu môn
  • Đoạn ruột viêm dễ ung thư hoá
  • Chảy máu do loét ruột

Bệnh viêm đại tràng loét (ulcerative colitis)

Tổn thương hay gặp ở trực tràng (proctitis) và các đoạn đại tràng khác.

Tổn thương lan rộng ở niêm mạc, bệnh nhân hay ỉa lỏng, phân có máu, nhày và mủ.

Có 3 hình thái lâm sàng:

  1. Viêm cấp tính hoạt động (active acute disease)
  2. Viêm mạn hoặc được điều trị (chronic quiescent or treated disease)
  3. Viêm hoạt động mạnh (fulminant active disease)

1. Viêm cấp tính hoạt động (active acute disease)

  • Bề mặt niêm mạc có nhiều vết loét nông nhỏ, có chảy máu.
  • Tổn thương viêm chỉ khu trú ở lớp niêm mạc và mô đệm, không vượt qua lớp cơ niêm thành đại tràng.

2. Viêm mạn hoặc được điều trị (chronic quiescent or treated disease)

  • Tổn thương loét không nổi bật, niêm mạc xung huyết đỏ, mỏng, trên bề mặt có những hạt nhỏ.
  • Khi sinh thiết niêm mạc có hình ảnh viêm mạn tính.

3. Viêm hoạt động mạnh (fulminant active disease)

  • Vết loét niêm mạc lan rộng
  • Tổn thương phù, viêm xâm nhập xuống lớp cơ.
  • Thành đại tràng giãn rộng (toxic dilatation), đại tràng phình to (acute toxic megacolon).

Biến chứng

Biến chứng tại chỗ:

  • Chảy máu và thoát dịch tại ổ loét.
  • Giãn phình đại tràng do nhiễm độc và thủng đại tràng.
  • Loạn sản và ung thư hoá.

Biến chứng toàn thân:

  • Ban đỏ nốt (erythema nodosum)
  • Hoại tử mủ (pyodema gangrenosum)
  • Viêm kết mạc mắt (iritis)
  • Đau các khớp lớn (arthropathy of large joins)
  • Viêm khớp cùng chậu (sacroilitis)
  • Gù vẹo cột sống (ankylosing spondylitis)
  • Bệnh gan mạn tính (chronic liver disease)

Bệnh sinh

  • Yếu tố tinh thần (psychomsomatic cause): được biết ở một số cá thể
  • Nhiễm khuẩn (infective cause): như E.coli
  • Yếu tố miễn dịch (immunological cause): nhiều lympho bào trong ổ viêm

>>>Xem thêm: Bệnh viêm ruột mãn tính ở trẻ em